Skip to content

Narrow screen resolution Wide screen resolution Auto adjust screen size Increase font size Decrease font size Default font size default color brick color green color
Bạn đang xem:Home arrow Hoạt Động Phật Sự arrow PHẦN MỀM HÁN NÔM HANOSOFT (Tống Phước Khải )
PHẦN MỀM HÁN NÔM HANOSOFT (Tống Phước Khải ) PDF In E-mail
Người viết: ThanhHung   
16/11/2008

PHẦN MỀM HÁN NÔM HANOSOFT

* Tống Phước Khải

Để phục vụ cho việc đánh máy văn bản Hán Nôm, tác giả Tống Phước Khải đã đồng ý với Ban Biên tập trang web Phật Giáo Bạc Liêu cung cấp phần mềm Hanosoft cho các độc giả có nhu cầu. Nội dung phần mềm Hanosoft, tác giả trình bày kèm theo đây đã minh họa gần như đầy đủ những điều cần thiết để độc giả sử dụng đánh văn bản chữ Hán hoặc chữ Nôm. Độc giả xem bài viết đồng thời download phần mềm Hanosoft và fonts chữ Hán tại mục DOWNLOAD FONTS VÀ BỘ GÕ HÁN NÔM về cài đặt vào máy. Nếu có những trở ngại về kỹ thuật hoặc muốn tìm hiểu thêm về phần mềm Hanosoft, xin liên hệ với tác giả Tống Phước Khải qua Email : Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó   (BBT).

Hanosoft Tool 2004 (for Windows 2000 /XP)

Hanosoft Tool là bộ phần mềm tổng hợp các công cụ tiện ích Hán Nôm. Đây là phần mềm dành cho những người học tập và nghiên cứu chữ Hán của các ngôn ngữ Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc (Hanja) và Nhật Bản (Kanji). Phần mềm này nối tiếp các phiên bản đã được  phổ biến trước đây:

Hanokey 1.0: phần mềm gõ chữ Hán theo âm Hán Việt.

Hano converter: phần mềm chuyển đổi chữ Hán sang âm Hán Việt, chữ giản thể sang phồn thể và ngược lại.

Tự điển Hán Việt: phần mềm tự điển tra cứu chữ Hán.

Hanokey 2.0: phần mềm gõ chữ Hán Nôm.

Những đặc điểm của Hanosoft Tool:

 

* Cung cấp bộ tự điển Hán Việt. Ngoài việc giải nghĩa còn trình bày những âm thuộc các ngôn ngữ khác nhau của các quốc gia sử dụng chữ Hán. Có thể thực hiện việc tra tự điển theo nhiều phương thức:

1. Tra theo âm Hán Việt

2. Tra theo Pinyin

3. Tra theo Bộ thủ

4. Tra theo Unicode

5. Tra theo tứ giác hiệu mã

6. Tra theo âm Hàn

7. Tra theo âm Nhật

8. Tra trực tiếp trên tài liệu Word hoặc Website.

 

* Cung cấp nhiều kiểu gõ khác nhau:

1. Gõ chữ Hán theo âm Hán Việt

2. Gõ chữ Hán theo Pinyin

3. Gõ chữ Nôm theo Quốc ngữ

4. Gõ chữ Hán theo Unicode

5. Gõ chữ Hán theo Tứ giác hiệu mã

6. Gõ chữ Hán theo âm Nhật

7. Gõ chữ Hán theo âm Hàn

 

* Tiện ích chuyển đổi văn bản:

1. Chuyển đổi chữ Hán sang Pinyin

2. Chuyển đổi chữ Hán sang Hán -Việt (tạm thời sử dụng Hano Converter)

3. Chuyển đổi chữ Hán giữa Giản và Phồn (tạm thời sử dụng Hano Converter)

 

* Sử dụng Hanosoft Tool:

Chạy chương trình, biểu tượng của Hanosoft Tool xuất hiện ở góc system tray.

  

 1- Sử dụng Dictonary Tool

Công cụ này cung cấp các khả năng tiện ích không chỉ riêng đối với người học chữ Hán Nôm mà còn cho những người học chữ Hán của tiếng Phổ thôngtiếng Hàntiếng Nhật.

Nhấp chuột vào biểu tượng Hanosoft Tool ở góc system tray, Dictonary Tools sẽ xuất hiện (hoặc có thể nhấp phải chuột vào biểu tượng để chọn từ popup menu hoặc nhấn <Ctrl> <Right). Xem hình: 

Như hình trên chúng ta thấy chữ Hán () có nhiều cách phát âm khác nhau bao gồm: âm Hán Việt, âm Nôm, âm Phổ thông, âm Hàn và âm Nhật:

1- Hán Việt có âm cối, hội. Như chữ  會議 hội nghị

2- Nôm có âm cuối, hội, hụi. Như chữ 制會 chơi hụi 

3- Tiếng Phổ thông có âm hui3, hui4, gua1... Như chữ huì-kè = tiếp khách

4- Tiếng Hàn có âm hoy, koy. Như chữ 協會   = hiệp hội

5- Tiếng Nhật có âm kai, e. Như chữ 会社 かいしゃ = công ty 

Trước phần chua âm có ghi mã số unicode của chữ Hán. Như chữ trên có mã số unicode là 6703

 

Có thể thực hiện việc tra chữ Hán theo nhiều cách thức:

- Radical index:  Tra chữ Hán theo bộ thủ.

- Import character (biểu tượng mũi tên): Tra chữ Hán đã copy vào clipboard hoặc chữ Hán đã chọn trên văn bản Word.

- Unicode: Tra theo mã số Unicode.

- 4Conners: Tra theo tứ giác hiệu mã.

- HanViet: Tra chữ Hán theo âm Hán Việt.

- Pinyin: Tra chữ Hán theo âm Phổ thông.

- Korean: Tra theo âm tiếng Hàn.

- Japanese: Tra theo âm tiếng Nhật.

 

+ Muốn xem nghĩa của chữ Hán trên bảng kẻ ô, ta giữ phím <Ctrl> và rê chuột đến chữ Hán cần tra.

+ Muốn xem nghĩa của chữ Hán trong phần giải nghĩa của tự điển, ta chỉ cần nhấp chuột vào trước chữ Hán đó.

+ Muốn nhập chữ Hán sang văn bản Word thì nhấp chuột tại chữ Hán cần nhập.

+ Muốn sửa đổi nghĩa của chữ Hán, ta nhấp đôi chuột vào chữ Hán được phóng to trên phần giải nghĩa.

 

2. Sử dụng các bộ gõ

Trước hết nên chọn bảng mã unicode cho keyboard tiếng Việt (Unikey, Vietkey...). Mở Microsoft Word, nhấn tổ hợp phím <Ctrl> <Up Arrow>. Trên màn hình sẽ xuất hiện thanh nhập chữ Hán / Nôm. Xem hình:  

 

Khi này ta có thể bắt đầu gõ chữ tuỳ theo IME (Input Method Editor - thâu nhập pháp) đã chọn. Muốn thay đổi IME chỉ việc nhấp chuột vào nút lệnh ở đầu thanh (được khoanh đỏ như hình trên) hoặc nhấn phím F12.

 

* Nhập chữ Hán theo âm Hán Việt

Gõ chữ âm Hán Việt vào ô nhập liệu. Một loạt các chữ Hán cùng âm xuất hiện.

Nhấn phím <Space> để kết thúc việc nhập tiếng Việt và bắt đầu chọn chữ Hán.

Tuỳ theo số thứ tự dưới mỗi chữ Hán mà nhấn các phím từ 1 đến 9 (hoặc không cần nhấn Space và gõ từ F1 đến F9) để nhập vào văn bản Word. Xem hình:

 

Thông thường trong văn bản có chữ Việt xen lẫn chữ Hán. Khi muốn chuyển sang gõ tiếng Việt thì nhấn tổ hợp phím <Ctrl> <Down Arrow> để tắt thanh nhập. Con trỏ sẽ trở về văn bản Word và nhập chữ Việt bình thường.

 

* Nhập chữ Nôm

Tương tự như nhập chữ theo âm Hán Việt. Tuy nhiên để hiển thị những chữ thuần Nôm cần phải cài đặt font Nôm. Xem hình:

 

* Nhập chữ Hán theo Pinyin

Tương tự như nhập chữ theo âm Hán Việt. Tuy nhiên trong việc nhập theo Pinyin có một số đặc điểm riêng như sau: Bộ gõ cho phép nhập Pinyin không thanh hoặc có thanh (nhập chính xác). Các thanh được ký hiệu bằng các số từ 1 đến 4 cho nên nếu gõ tiếng Việt theo kiểu Vni thì phải tắt chế độ này trên keyboard Việt. Xem hình:

Trường hợp không thanh:

   

Trường hợp có thanh:

 

Nếu có kèm theo thanh thì số lượng chữ Hán được giảm đáng kể, do đó dễ chọn hơn.

 

Lưu ý:

a) Đối với các Pinyin có chứa “ü” thì sử dụng “u” thay thế trong trường hợp gõ không thanh, “v” trong trường hợp có thanh.

b) Muốn gõ phiên âm Pinyin thì gõ chữ không thanh kèm theo gạch nối -. Xem hình:

 

  3- Sử dụng các công cụ khác

 

* Sử dụng bảng Radical Index

Bảng Radical Index cung cấp phương thức tra chữ Hán theo 214 bộ thủ Khang Hi truyền thống, đồng thời có tăng bổ các bộ thủ giản thể. Có thể chọn bảng này từ popup menu hoặc từ công cụ Dictionary Tool.

  

Chọn bộ thủ cần tra, sau đó chọn số nét cộng thêm tại combo box và nhấp nút lệnh OK.  Nếu chọn All thì sẽ cho hiển thị tất cả chữ Hán thuộc bộ thủ đã chọn.

 

Sử dụng Pinyin Converter

Công cụ này dùng để chuyển chữ Hán thành chữ phiên âm Pinyin. Sử dụng popup menu của Hanosoft Tool để mở Pinyin Converter. Trên văn bản Word chọn nhóm chữ Hán cần chuyển. Nhấp vào nút lệnh ở bên phải - phía trên. Các chữ Hán sẽ được chuyển sang dạng Pinyin. Xem hình:

 

Sử dụng Quick Lookup

Quick Lookup là công cụ dùng để tra cứu nhanh các chữ Hán trong phần giải nghĩa. Ta chỉ cần nhấp chuột vào trước chữ Hán thì nghĩa của nó sẽ được hiển thị trong Quick Lookup. Xem hình:

  

 Sử dụng Web Dict

Web Dict dùng để tra chữ Hán trên trang Web. Sử dụng popup menu của Hanosoft Tool để mở Web Dict. Chọn chữ Hán trên trang Web và nhấp chuột vào biểu tượng mũi tên, nghĩa của chữ Hán sẽ được hiển thị. Xem hình:

  

 Muốn chuyển các chữ này sang văn bản Word thì nhấp chuột vào nút lệnh phía dưới (biểu tượng paste). Lưu ý: cần phân biệt chữ Hán giản thể hay phồn thể để chọn radio button Simplified hoặc Traditional.

 

Sử dụng Meaning Edit và CJKV Edit

Nhấp đôi chuột vào chữ Hán đang tra nghĩa trên Dictionary Tool (chữ Hán được phóng to trên phần giải nghĩa). Công cụ Meaning Editor hiện ra. Xem hình:

 

 Trên là minh hoạ việc sửa đổi lại nghĩa của chữ . Sau khi sửa đổi xong chọn Update để ghi lại những sửa đổi. Muốn xoá hẳn chữ này thì chọn Delete. Đối với những chữ Hán chưa được giải nghĩa thì nút lệnh Append sẽ có hiệu lực, sử dụng nút lệnh này để thêm nghĩa cho chữ.

Nút lệnh CJKV Edit dùng để sửa đổi âm Việt, Trung, Hàn và Nhật.

 

Trên popup menu của Hanosoft Tool còn có các lệnh khác:

- Hanosoft IME: mở thanh nhập chữ Hán (giống như chức năng <Ctrl> <Up>).

- Insert Space: dùng để chèn thêm khoảng trắng trong khi nhập chữ Hán.

- Font (CJKV): chọn font chữ Hán / Nôm.

- Exit: thoát khỏi chương trình.

 

 Danh sách phím gõ tắt (shortcut key) dùng cho thanh nhập (IME bar) 

<Ctrl> <Up>: mở thanh nhập

<Ctrl> <Down>: tắt thanh nhập

<Ctrl> <Right>: mở tự điển

<Ctrl> <Left>: tắt tự điển

<F12>: thay đổi thâu nhập pháp (Hán Việt, Pinyin, Nôm)

<1>...<9>: chọn chữ nhập vào Word (nhấn space khi bắt đầu chọn)

<F1>...<F9>: chọn chữ nhập vào Word

<Page Down>: lật sang trang sau trên thanh nhập (nếu số kí tự nhiều hơn 9)

<Page Down>: trở về trang trước trên thanh nhập

<Alt><Enter>: xuống dòng bên văn bản Word

 

Lưu ý:

Chương trình cũng có thể chạy trên Windows 98. Tuy nhiên sẽ bị hạn chế một số chức năng.

 

Tống Phước Khải.

Email: Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó

Cập nhật ( 01/12/2008 )
 
< Trước   Tiếp >

Tìm kiếm bài viết

Click here !
Click here !
Click here !

Liên lạc online